Khảo sát bảng lãi suất huy động tiền gửi online niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 31/10/2026, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng và giữa các kỳ hạn.

Lãi suất 3 tháng: Nhiều ngân hàng cùng niêm yết 4,75%/năm

Theo bảng lãi suất huy động tiết kiệm trực tuyến niêm yết ngày 31/10/2026, kỳ hạn 3 tháng có mặt bằng lãi suất phổ biến ở mức 4,75%/năm. Mức này được áp dụng tại Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Bắc Á Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.

Một số ngân hàng niêm yết lãi suất thấp hơn. GPBank áp dụng 3,7%/năm, SeABank 3,95%/năm và ABBank 4%/năm. KienlongBank niêm yết 4,2%/năm, HDBank 4,3%/năm, VIB 4,45%/năm, trong khi ACB và PVcomBank cùng ở mức 4,5%/năm.

LPBank và Techcombank cùng niêm yết 4,55%/năm; Vietbank áp dụng 4,6%/năm. MB, Eximbank và Vikki Bank lần lượt niêm yết 4,7%/năm hoặc tương đương theo bảng tổng hợp; SHB áp dụng 4,65%/năm.

Ở chiều ngược lại, SCB niêm yết lãi suất 3 tháng ở mức 0,1%/năm, thấp nhất trong bảng. Khoảng cách giữa mức 4,75%/năm được nhiều ngân hàng áp dụng và SCB lên tới 4,65 điểm %.

Lãi suất 6 tháng: VCBNeo cao nhất với 7%/năm

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo niêm yết lãi suất 7%/năm, cao nhất trong bảng. PGBank đứng kế tiếp với 6,9%/năm; BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm.

Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Bắc Á Bank áp dụng 6,55%/năm, trong khi LPBank, MBV và một số ngân hàng khác có mức lãi suất từ 6,5%/năm trở lên.

Saigonbank niêm yết 6,4%/năm, MSB và Nam A Bank lần lượt ở mức 5,8%/năm và 5,9%/năm. OCB áp dụng 6,2%/năm; BaoVietBank đạt 5,9%/năm, còn NCB niêm yết 5,6%/năm.

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, ABBank áp dụng 5,75%/năm; Viet A Bank 5,5%/năm; Eximbank và Vietbank cùng ở mức 5,4%/năm. MB niêm yết 5,3%/năm, HDBank và KienlongBank cùng ở mức 5%/năm.

SeABank có lãi suất 4,15%/năm, ACB niêm yết 4,5%/năm và GPBank 4,75%/năm. SCB áp dụng 0,5%/năm ở kỳ hạn này.

Lãi suất 9 tháng: MBV và VCBNeo cùng đạt 7%/năm

Với kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. PGBank áp dụng 6,9%/năm, trong khi BVBank và Sacombank cùng đạt 6,7%/năm.

Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm; Bắc Á Bank đạt 6,55%/năm. LPBank áp dụng 6,4%/năm, còn Nam A Bank và Saigonbank cùng niêm yết 6,1%/năm.

Ở nhóm lãi suất từ 5,5%/năm đến dưới 6,1%/năm, BaoVietBank và SHB cùng đạt 5,9%/năm; MSB và NCB cùng ở mức 5,6%/năm. VIB niêm yết 5,8%/năm, trong khi Viet A Bank và Vietbank cùng áp dụng 5,5%/năm.

Một số ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn gồm ACB và KienlongBank cùng ở mức 4,7%/năm; HDBank và PVcomBank cùng đạt 4,8%/năm. GPBank niêm yết 4,85%/năm, SeABank 4,35%/năm và SCB 0,5%/năm.

Lãi suất 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm

Kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức lãi suất cao nhất là 7%/năm tại MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB.

BVBank đứng ngay sau với 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. LPBank và Saigonbank lần lượt áp dụng 6,7%/năm; VPBank cũng niêm yết 6,7%/năm. Bắc Á Bank đạt 6,6%/năm, trong khi OCB ở mức 6,5%/năm.

MSB niêm yết 6,3%/năm; Nam A Bank đạt 6,1%/năm. BaoVietBank và SHB cùng áp dụng 6%/năm. MB và NCB cùng niêm yết 5,85%/năm, còn ABBank và TPBank cùng ở mức 5,75%/năm.

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, Vietbank niêm yết 5,6%/năm, HDBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm. KienlongBank áp dụng 5%/năm, GPBank 5,05%/năm và PVcomBank 5,1%/năm. SeABank niêm yết 4,5%/năm, trong khi SCB áp dụng 0,6%/năm.

Như vậy, nhóm ngân hàng có lãi suất niêm yết từ 6,5%/năm trở lên ở kỳ hạn 12 tháng gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo, VIB, BVBank, Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, LPBank, Saigonbank, VPBank và Bắc Á Bank.

Lãi suất 18 tháng: VPBank dẫn đầu với 7,4%/năm

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết mức cao nhất bảng với 7,4%/năm. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng 7%/năm; PGBank đạt 6,8%/năm, ngang với Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank.

BVBank niêm yết 6,7%/năm, LPBank đạt 6,55%/năm, còn Saigonbank áp dụng 6,5%/năm. Bắc Á Bank niêm yết 6,45%/năm, OCB 6,4%/năm và Nam A Bank 6,3%/năm.

MSB, NCB, SHB và Vikki Bank cùng áp dụng 6,1%/năm. BaoVietBank đạt 6%/năm; VIB và Vietbank cùng ở mức 5,9%/năm. MB và PVcomBank cùng niêm yết 5,85%/năm, trong khi HDBank đạt 5,6%/năm.

Techcombank áp dụng 5,35%/năm ở kỳ hạn này, thấp hơn đáng kể so với mức 6,65%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. ABBank niêm yết 5,3%/năm; GPBank 5,05%/năm; SeABank 4,75%/năm; KienlongBank 4,65%/năm và SCB 0,6%/năm.

Diễn biến trên cho thấy lãi suất kỳ hạn dài không phải lúc nào cũng cao hơn kỳ hạn ngắn. Chẳng hạn, VIB niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng nhưng chỉ 5,9%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. Techcombank cũng giảm từ 6,65%/năm ở kỳ hạn 12 tháng xuống 5,35%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo bảng lãi suất ngày 31/10/2026. Trên thực tế, lãi suất được nhân viên một số ngân hàng chào mời có thể lên tới 8–9%/năm, tùy thuộc vào số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện áp dụng. Đây là mức lãi suất được chào mời, không đồng nghĩa với lãi suất niêm yết áp dụng đại trà cho mọi khách hàng. Người gửi tiền nên xác nhận trực tiếp với ngân hàng về điều kiện hưởng lãi suất trước khi quyết định gửi tiền.