Nhóm lãi suất cao dẫn đầu thị trường

Ở kỳ hạn 12 tháng,ACBtiếp tục đứng đầu bảng với mức lãi suất7,8%/năm. Đây cũng là mức cao nhất trong 35 ngân hàng được khảo sát.

Tại các kỳ hạn ngắn hơn, ACB tiếp tục duy trì mặt bằng cao với7,6%/năm cho 6 thángvà7,7%/năm cho 9 tháng.

Đứng ngay sau ACB ở kỳ hạn 12 tháng làSacombank, với mức7,5%/năm. Ngân hàng này đồng thời niêm yết 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng; 18 tháng cũng ở mức 7,5%/năm.

LPBankniêm yết 7%/năm tại kỳ hạn 6 tháng, 6,9%/năm tại 9 tháng,7,2%/năm tại 12 thángvà 7,15%/năm tại 18 tháng.

VPBankcũng nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao. Ngân hàng niêm yết7%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn12 và 18 tháng cùng ở mức 7,1%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, mức 7,1%/năm của VPBank cao hơn 0,3 điểm phần trăm so với mức 6,8%/năm đang được nhóm Big4 áp dụng.

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank cùng LPBank nằm trong nhóm có mức 7,1%/năm, sau Sacombank với 7,5%/năm.

Bac A Bankcũng duy trì lãi suất cao với 7,05%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, 7,1%/năm tại 12 tháng và 6,95%/năm tại 18 tháng.

Loạt ngân hàng niêm yết 7%/năm

Bên cạnh nhóm dẫn đầu, nhiều ngân hàng khác cũng đang niêm yết mức7%/nămtại kỳ hạn 12 tháng.

Cụ thể,MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIBcùng áp dụng mức 7%/năm.

Trong đó, MBV niêm yết 7%/năm tại cả 6, 9, 12 và 18 tháng. VCBNeo cũng giữ mức 7%/năm tại cả bốn kỳ hạn này.

OCB và PGBank cùng niêm yết 7%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi lãi suất 18 tháng lần lượt là 6,9% và 6,8%/năm.

VIB có sự chênh lệch đáng kể giữa các kỳ hạn khi niêm yết 7%/năm tại 12 tháng nhưng chỉ 5,9%/năm tại 18 tháng.

Nhóm ngân hàng có lãi suất 6,5-6,9%/năm

Sau nhóm dẫn đầu là các ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng trong khoảng 6,5-6,9%/năm.

BVBANKniêm yết 6,9%/năm;Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSBcùng ở mức 6,8%/năm.

Nam A Bankáp dụng 6,6%/năm;BaovietBank và SHBcùng 6,5%;NCB6,4%; trong khiMBniêm yết 6,35%/năm.

Techcombankniêm yết 6,75%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 5,85%/năm tại 18 tháng.

Nhìn vào nhóm này có thể thấy lãi suất không nhất thiết tăng theo thời hạn gửi. Một số ngân hàng thậm chí niêm yết lãi suất kỳ hạn 12 tháng cao hơn đáng kể so với kỳ hạn 18 tháng.

Big4 cùng giữ mức 6,8%/năm

Tại nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước,Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBanktiếp tục có biểu lãi suất giống nhau.

Cả 4 ngân hàng cùng niêm yết4,75%/năm tại kỳ hạn 3 tháng,6,6%/năm tại 6 và 9 tháng, và6,8%/năm tại 12 và 18 tháng.

Như vậy, tại kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất của Big4 thấp hơn 1 điểm phần trăm so với mức cao nhất 7,8%/năm của ACB.

Nhóm dưới 6%/năm

Ở cuối bảng, một số ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng dưới 6%/năm.

SeABankniêm yết 5%/năm;GPBank5,55%;KienlongBank5,5%;Eximbank và HDBankcùng ở mức 5,3%.

PVcomBankáp dụng 5,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Trong khi đó,SCBtiếp tục có mức lãi suất thấp nhất trong bảng khảo sát, với3,7%/năm tại kỳ hạn 12 thángvà 3,9%/năm tại kỳ hạn 18 tháng.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức huy động niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 27/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi, kênh giao dịch và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.