Kỳ hạn 12 tháng: 10 ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên
Tại kỳ hạn 12 tháng,ACBđang niêm yết mức lãi suất cao nhất trong bảng, ở mức7,8%/năm.
Xếp sau làSacombankvới 7,5%/năm.LPBankvàSaigonbankcùng niêm yết 7,2%/năm, trong khiBac A Bankáp dụng 7,1%/năm.
Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất 7%/năm gồmMBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB.
Như vậy, có tổng cộng10 ngân hàngtrong bảng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.
Ở nhóm tiếp theo,BVBANKáp dụng 6,9%/năm.Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSBcùng niêm yết 6,8%/năm.
Nam A Bankcó mức 6,6%/năm;BaovietBankvàSHBcùng 6,5%/năm.NCBniêm yết 6,4%/năm, cònMBở mức 6,35%/năm.
ABBANKvàTPBankcùng áp dụng 6,25%/năm.Viet A Bank, VietBank và Vikki Bankcùng niêm yết 6,1%/năm.
Ở nhóm thấp hơn,PVcomBankniêm yết 5,6%/năm;GPBank5,55%;KienlongBank5,5%;EximbankvàHDBankcùng 5,3%;SeABank5%/năm.
SCBcó mức lãi suất thấp nhất bảng ở kỳ hạn 12 tháng, với 3,7%/năm.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng
Ở kỳ hạn 6 tháng,ACBtiếp tục đứng đầu với lãi suất7,6%/năm.
Sacombankniêm yết 7,2%/năm. Các ngân hàngBac A Bank, LPBank, MBV và VCBNeocùng áp dụng mức 7%/năm.
NhómAgribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng niêm yết 6,6%/năm.
BVBANKáp dụng 6,7%/năm;OCB6,7%;PGBank6,9%;Saigonbank6,9%.
BaovietBankở mức 6,4%/năm,MSB6,3%,ABBANK6,25%,NCB6,2% vàSHB6,2%.
Ở nhóm lãi suất thấp,HDBankniêm yết 5%/năm;PVcomBank5,3%;GPBank5,25%;SeABank4,65%;SCB2,9%/năm.
Kỳ hạn 9 tháng: Mức cao nhất là 7,7%/năm
Tại kỳ hạn 9 tháng,ACBniêm yết7,7%/năm, cao hơn 0,1 điểm % so với kỳ hạn 6 tháng.
Sacombankáp dụng 7,2%/năm;Bac A Bank7,05%;MBVvàVCBNeocùng ở mức 7%.
LPBankniêm yết 6,9%/năm;PGBankvàOCBcùng 6,9%/năm;Saigonbank6,7%/năm.
Trong nhóm Big4,Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng duy trì 6,6%/năm.
Đáng chú ý, không phải ngân hàng nào cũng tăng lãi suất khi kéo dài từ 6 lên 9 tháng. Chẳng hạn,KienlongBankgiảm từ 5,5% xuống 5,2%/năm; trong khi nhiều ngân hàng khác giữ nguyên lãi suất giữa hai kỳ hạn.
Kỳ hạn 18 tháng: Sacombank niêm yết 7,5%/năm
Ở kỳ hạn dài nhất trong bảng,Sacombanktiếp tục có mức lãi suất cao nhất với7,5%/năm.
LPBankniêm yết 7,15%/năm.MBV, VCBNeo và Saigonbankcùng ở mức 7%/năm, trong khiBac A Bankáp dụng 6,95%/năm.
NhómAgribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng niêm yết 6,8%/năm.
Nam A Bank, OCB và PGBankcũng có mức 6,8%/năm.BVBANKở mức 6,7%;NCB6,7%;SHB6,6%;BaovietBank6,5%.
Ở chiều ngược lại,SCBniêm yết 3,9%/năm, thấp nhất trong các ngân hàng được khảo sát.SeABankở mức 5,45%;ABBANK5,8%;KienlongBank5,15%.
Lãi suất 3 tháng: Niêm yết sát trần và ít phân hóa hơn
So với các kỳ hạn dài, lãi suất 3 tháng có mặt bằng thấp hơn đáng kể. Phần lớn ngân hàng niêm yết quanh mức trần4,75%/năm.Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng ở mức 4,75%/năm.
Mức tương tự cũng được ghi nhận tạiACB, Bac A Bank, BaovietBank, BVBANK, MBV, MSB, NCB, OCB, PGBank, PVcomBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.
Một số ngân hàng niêm yết thấp hơn, nhưABBANK4%/năm,HDBank4,3%,KienlongBank4,2%,SeABankvàVIB4,45%.
SCBtiếp tục là ngân hàng có mức thấp nhất với 1,9%/năm.
Lưu ý: Đây là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân ngày 21/9/2026. Lãi suất thực tế có thể khác tùy sản phẩm tiền gửi, số tiền, kỳ hạn, phương thức nhận lãi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.