Eximbank giảm lãi suất tiết kiệm ở nhiều kỳ hạn

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) vừa giảm 0,5 điểm % lãi suất tiết kiệm ở nhiều kỳ hạn, áp dụng cả hình thức gửi tại quầy và gửi trực tuyến.

Cụ thể, với tiền gửi tại quầy, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng giảm còn 4,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,5%/năm. Riêng khách hàng từ 50 tuổi trở lên gửi theo sản phẩm Tiết kiệm Thịnh vượng 50+, lãi suất tương ứng là 4,8%/năm và 5,1%/năm.

Với tiền gửi trực tuyến vào ngày thường, lãi suất kỳ hạn 6-9 tháng giảm còn 4,4%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,7%/năm và từ 15 tháng trở lên còn 5,2%/năm.

Đối với tiền gửi trực tuyến vào cuối tuần, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng giảm còn 4,9%/năm, kỳ hạn 12 tháng còn 4,8%/năm. Các kỳ hạn dài từ 15 tháng trở lên vẫn giữ nguyên ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm

Theo bảng lãi suất huy động tiết kiệm niêm yết ngày 2/11/2026, nhóm có mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB, cùng áp dụng 7%/năm.

BVBank đứng kế tiếp với 6,9%/năm. Bốn ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. LPBank và VPBank cùng áp dụng 6,7%/năm, ngang với Saigonbank. Bắc Á Bank niêm yết 6,6%/năm, còn Techcombank đạt 6,65%/năm.

Ở nhóm lãi suất từ 6% đến dưới 6,5%/năm, OCB niêm yết 6,5%/năm, MSB 6,3%/năm, Nam A Bank 6,1%/năm; BaoVietBank và SHB cùng ở mức 6%/năm.

MB áp dụng 5,85%/năm, NCB cũng niêm yết 5,8%/năm. ABBank và TPBank cùng ở mức 5,75%/năm. Viet A Bank và Vietbank lần lượt niêm yết 5,6%/năm; HDBank 5,3%/năm, Eximbank 4,8%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, GPBank niêm yết 5,05%/năm, KienlongBank 5%/năm, PVcomBank 5,1%/năm và SeABank 4,5%/năm. SCB áp dụng 0,6%/năm ở kỳ hạn này.

Kỳ hạn 18 tháng: VPBank dẫn đầu với 7,4%/năm

Tại kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong bảng tổng hợp. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng 7%/năm, trong khi PGBank niêm yết 6,8%/năm.

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cũng cùng áp dụng 6,8%/năm. BVBank niêm yết 6,7%/năm, LPBank 6,55%/năm và Saigonbank 6,5%/năm. Bắc Á Bank đạt 6,45%/năm, còn Nam A Bank áp dụng 6,3%/năm.

MSB, NCB, SHB và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm. BaoVietBank ở mức 6%/năm; VIB và Vietbank cùng đạt 5,9%/năm. MB và PVcomBank cùng áp dụng 5,85%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, HDBank niêm yết 5,6%/năm; Techcombank 5,35%/năm; ABBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm. GPBank áp dụng 5,05%/năm, SeABank 4,75%/năm và KienlongBank 4,65%/năm. SCB niêm yết 0,6%/năm; ACB không có mức lãi suất kỳ hạn 18 tháng trong bảng.

Kỳ hạn 6 và 9 tháng: VCBNeo, MBV và PGBank nằm trong nhóm dẫn đầu

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo có mức lãi suất cao nhất, đạt 7%/năm. PGBank niêm yết 6,9%/năm; BVBank và Sacombank cùng đạt 6,7%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng áp dụng 6,6%/năm.

LPBank và Techcombank lần lượt niêm yết 6,5%/năm và 6,45%/năm. Saigonbank đạt 6,4%/năm, trong khi OCB áp dụng 6,2%/năm. Ở nhóm thấp hơn, MSB niêm yết 5,8%/năm, TPBank 5,55%/năm, Eximbank 4,9%/năm và SeABank 4,15%/năm.

Với kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm; PGBank đạt 6,9%/năm, BVBank và Sacombank cùng ở mức 6,7%/năm. Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng áp dụng 6,6%/năm.

Techcombank niêm yết 6,45%/năm, LPBank 6,4%/năm. Nam A Bank và Saigonbank cùng ở mức 6,1%/năm; SHB đạt 5,9%/năm, MSB và NCB cùng niêm yết 5,6%/năm. Eximbank áp dụng 4,9%/năm, GPBank 4,85%/năm và SCB 0,5%/năm.

Kỳ hạn 3 tháng: Mặt bằng phổ biến là 4,75%/năm

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức 4,75%/năm được nhiều ngân hàng niêm yết, gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Bắc Á Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.

Một số ngân hàng áp dụng mức thấp hơn. GPBank niêm yết 3,7%/năm, SeABank 3,95%/năm và ABBank 4%/năm. KienlongBank áp dụng 4,2%/năm, HDBank 4,3%/năm, VIB 4,45%/năm. ACB và PVcomBank cùng niêm yết 4,5%/năm.

LPBank và Techcombank cùng áp dụng 4,55%/năm; Vietbank niêm yết 4,6%/năm. MB và Vikki Bank cùng ở mức 4,7%/năm, trong khi SCB có lãi suất thấp nhất bảng ở kỳ hạn này, chỉ 0,1%/năm.

Nhìn chung, lãi suất niêm yết cao tập trung ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, song mức lãi suất cụ thể còn phụ thuộc vào từng ngân hàng và kỳ hạn gửi. Người gửi tiền nên so sánh các mức lãi suất ở cùng kỳ hạn thay vì chỉ nhìn vào mức cao nhất của từng ngân hàng.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo bảng lãi suất ngày 2/11/2026. Trên thực tế, lãi suất được nhân viên một số ngân hàng chào mời có thể lên tới 8–9%/năm, tùy thuộc vào số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện áp dụng. Đây là mức được chào mời trong những điều kiện nhất định, không đồng nghĩa với lãi suất niêm yết áp dụng đại trà cho mọi khách hàng. Người gửi tiền nên xác nhận trực tiếp với ngân hàng về điều kiện hưởng lãi suất trước khi quyết định.