Kỳ hạn 3 tháng: Nhiều ngân hàng cùng niêm yết 4,75%/năm
Tại kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất cao nhất là4,75%/năm. Đây cũng là mức được nhiều ngân hàng cùng áp dụng.
Nhóm này gồmSacombank, Saigonbank, VPBank, Bac A Bank, MBV, OCB, PGBank, VCBNeo, BVBank, Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, MSB, BaoVietBank, NCB, TPBank, Viet A Bank, PVcomBankvà một số ngân hàng khác.
Trong khi đó,GPBankcó mức 3,7%/năm, cònSCBở mức thấp nhất với 1,9%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng: Sacombank cao nhất 7,2%/năm
Bước sang kỳ hạn 6 tháng,Sacombankniêm yết mức cao nhất7,2%/năm.
Bac A Bankđứng tiếp theo với 7,05%/năm. NhómLPBank, VPBank, MBV và VCBNeocùng ở mức 7%/năm.
SaigonbankvàPGBankcùng niêm yết 6,9%/năm;OCBvàBVBankcùng ở mức 6,7%/năm.
Trong nhóm Big4,Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng niêm yết 6,6%/năm.
Ở chiều thấp hơn,SCBcó mức 2,9%/năm, thấp nhất hệ thống.
Kỳ hạn 9 tháng: Mức cao nhất 7,2%/năm
Tại kỳ hạn 9 tháng,Sacombanktiếp tục đứng đầu với7,2%/năm.
Bac A Bankniêm yết 7,05%/năm, trong khiVPBank, MBV và VCBNeocùng ở mức 7%/năm.
NhómLPBank, OCB và PGBankcùng niêm yết 6,9%/năm.Saigonbankở mức 6,7%/năm, cònBVBankvàNam A Bankcùng ở mức 6,6%/năm.
Tại nhóm Big4,Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng áp dụng mức 6,6%/năm.
SCBtiếp tục là ngân hàng có mức thấp nhất ở kỳ hạn này, với 2,9%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng: Sacombank dẫn đầu với 7,5%/năm
Kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức chênh lệch lớn nhất giữa các ngân hàng.Sacombankđứng đầu với7,5%/năm.
Tiếp theo làLPBankvàSaigonbankcùng ở mức7,2%/năm.VPBankvàBac A Bankcùng niêm yết 7,1%/năm.
NhómMBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIBcùng ở mức 7%/năm.
BVBankniêm yết 6,9%/năm.Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSBcùng ở mức 6,8%/năm.Techcombankniêm yết 6,75%/năm.
Ở chiều ngược lại,SCBcó mức thấp nhất, 3,7%/năm. Như vậy, khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn 12 tháng là3,8 điểm %/năm.
Kỳ hạn 18 tháng: Sacombank tiếp tục ở mức 7,5%/năm
Ở kỳ hạn 18 tháng,Sacombanktiếp tục niêm yết mức cao nhất7,5%/năm.
LPBankđứng tiếp theo với 7,15%/năm;VPBankở mức 7,1%/năm vàSaigonbankcùngMBV, VCBNeoở mức 7%/năm.
Bac A Bankniêm yết 6,95%/năm, trong khiOCBở mức 6,9%/năm.
NhómAgribank, BIDV, Vietcombank và VietinBankcùng niêm yết 6,8%/năm.PGBankvàNam A Bankcùng ở mức 6,8%/năm, cònMSBvàSHBlần lượt ở mức 6,6%/năm.
Ở cuối bảng,SCBniêm yết 3,9%/năm.
Mặt bằng lãi suất phân hóa theo từng kỳ hạn
Nhìn tổng thể bảng ngày 6/10, mức lãi suất cao nhất tập trung ở các kỳ hạn từ6 tháng trở lên, với Sacombank duy trì vị trí cao nhất ở cả 6, 9, 12 và 18 tháng.
Trong khi đó, nhóm Big4 duy trì mặt bằng tương đối đồng đều, cùng ở6,6%/nămtại kỳ hạn 6 và 9 tháng,6,8%/nămtại kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất khảo sát ngày 6/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.