Nhóm lãi suất cao nhất
ACBtiếp tục đứng đầu bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng với mức7,8%/năm. Tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, ngân hàng này lần lượt niêm yết 7,6% và 7,7%/năm.
Sacombankđứng tiếp theo với 7,5%/năm tại cả kỳ hạn 12 và 18 tháng. Ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, lãi suất của ngân hàng cùng ở mức 7,2%/năm.
LPBankniêm yết 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 7,15%/năm tại 18 tháng. Lãi suất 6 tháng ở mức 7%/năm, còn 9 tháng là 6,9%/năm.
TạiSaigonbank, lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 7,2%/năm và kỳ hạn 18 tháng là 7%/năm.
VPBanktiếp tục nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao. Ngân hàng niêm yết7%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, đồng thời áp dụng7,1%/năm tại kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Bac A Bankcũng niêm yết 7,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 7,05%/năm. Kỳ hạn 18 tháng được áp dụng mức 6,95%/năm.
Tiếp đó,MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIBcùng niêm yết 7%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm Big4 cùng giữ mức 6,8%/năm
Trong nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước,Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBanktiếp tục duy trì biểu lãi suất giống nhau.
Cả 4 ngân hàng cùng niêm yết4,75%/năm tại kỳ hạn 3 tháng,6,6%/năm tại 6 và 9 tháng, và6,8%/năm tại 12 và 18 tháng.
Mức 6,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng thấp hơn 1 điểm phần trăm so với mức cao nhất 7,8%/năm của ACB.
Nhóm lãi suất từ 6,3-6,9%/năm
Một loạt ngân hàng đang duy trì lãi suất kỳ hạn 12 tháng trong khoảng 6,3-6,9%/năm.
BVBANKniêm yết 6,9%/năm;MSB6,8%;Nam A Bank6,6%;BaovietBank và SHBcùng ở mức 6,5%.
NCBniêm yết 6,4%/năm, trong khiMBáp dụng 6,35%/năm.
Techcombankđang niêm yết 6,75%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 5,85%/năm tại 18 tháng.
Ở nhóm này, một số ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể giữa lãi suất kỳ hạn 12 và 18 tháng. Chẳng hạn, VIB niêm yết 7%/năm tại 12 tháng nhưng 5,9%/năm tại 18 tháng.
Nhóm có lãi suất dưới 6%/năm
Ở phía cuối bảng,SeABankniêm yết 5%/năm tại kỳ hạn 12 tháng;GPBank5,55%;KienlongBank5,5%;Eximbank và HDBankcùng ở mức 5,3%.
PVcomBankáp dụng 5,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Trong khi đó,SCBtiếp tục có mức lãi suất thấp nhất bảng, ở3,7%/năm tại kỳ hạn 12 thángvà 3,9%/năm tại 18 tháng.
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng chênh 4,1%/năm
Xét riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động tại 35 ngân hàng trong bảng khảo sát trải từ3,7% đến 7,8%/năm.
Nhóm từ 7%/năm trở lên gồmACB, Sacombank, LPBank, Saigonbank, VPBank, Bac A Bank, MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB.
Trong đó, ACB ở mức 7,8%/năm; Sacombank 7,5%; LPBank và Saigonbank cùng 7,2%; VPBank và Bac A Bank cùng 7,1%; nhóm MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB cùng ở mức 7%.
Ở chiều ngược lại, SCB niêm yết 3,7%/năm.
Như vậy, chênh lệch giữa mức lãi suất cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn 12 tháng lên tới4,1%/năm.
Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 28/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi, kênh giao dịch và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.